Bảng tra dòng điện cho phép dây CADIVI giúp trả lời câu hỏi thường gặp khi chọn dây cáp điện: câu hỏi thường gặp nhất là: dây 1,5 mm², 2,5 mm², 4 mm² hay cáp 4×16 mm² chịu được bao nhiêu ampe? Không có một con số duy nhất đúng cho mọi trường hợp. Dòng điện cho phép còn phụ thuộc loại cách điện, số lõi mang tải, nhiệt độ môi trường, cách lắp đặt, số mạch đi chung và chiều dài tuyến.
Bài viết này hướng dẫn cách đọc bảng dòng điện cho phép của CADIVI và cách dùng bảng để chọn cáp phục vụ lập BOQ, hỏi giá và kiểm tra phương án kỹ thuật. Số liệu cuối cùng phải đối chiếu tài liệu kỹ thuật của đúng mã cáp và hồ sơ thiết kế.
Dòng điện cho phép của dây cáp là gì?
Dòng điện cho phép là mức dòng điện mà dây hoặc cáp có thể mang trong các điều kiện quy định mà nhiệt độ ruột dẫn không vượt quá giới hạn của hệ cách điện. Đây không phải dòng ngắn mạch và cũng không phải giá trị có thể áp dụng nguyên xi cho mọi kiểu lắp đặt.
Hai cuộn dây cùng tiết diện ruột đồng nhưng một loại cách điện PVC, một loại cách điện XLPE có thể có khả năng làm việc khác nhau. Cùng một loại cáp, đi riêng trên máng thoáng và đi chung nhiều mạch trong ống cũng cho kết quả khác nhau.
Vì sao không nên dùng một bảng chịu tải chung?
| Yếu tố | Ảnh hưởng khi chọn cáp | Thông tin cần có |
|---|---|---|
| Vật liệu cách điện | PVC và XLPE có giới hạn nhiệt độ làm việc khác nhau | CV, CVV hay CXV |
| Cách lắp đặt | Khả năng tản nhiệt thay đổi | Trên không, trên máng, trong ống hay chôn đất |
| Nhiệt độ môi trường | Nhiệt độ cao thường làm giảm khả năng tải | Nhiệt độ không khí hoặc đất |
| Số mạch đi chung | Các cáp làm nóng lẫn nhau | Số mạch, khoảng cách, cách xếp |
| Số lõi mang tải | Ảnh hưởng phát nhiệt của cáp nhiều lõi | Một pha, ba pha, tải trung tính |
| Chiều dài tuyến | Có thể đạt điều kiện phát nóng nhưng không đạt sụt áp | Chiều dài thực tế và sụt áp cho phép |
Vì vậy, những bảng trên Internet ghi đơn giản “2,5 mm² chịu 25 A” hoặc “4 mm² chịu 35 A” chỉ nên xem là gợi ý ban đầu nếu không nêu rõ điều kiện. Dùng trực tiếp để mua cáp cho công trình có thể dẫn đến chọn thiếu hoặc chọn dư.
Bảng dòng điện tham khảo theo Catalogue CADIVI 2026
Điều kiện áp dụng: cáp cách điện PVC cấp 0,6/1(1,2) kV, ruột đồng, nhiệt độ ruột dẫn tối đa 70°C, không khí 30°C, đất 20°C, độ sâu đặt cáp 0,8 m và nhiệt trở suất đất 2,5 K.m/W. Cột dưới đây là trường hợp cáp nhiều lõi 2 lõi đặt trên tường gỗ theo bảng kỹ thuật CADIVI; không dùng cho mọi cách lắp đặt.
| Tiết diện ruột dẫn | Dòng điện cho phép |
|---|---|
| 1,5 mm² | 19,5 A |
| 2,5 mm² | 27 A |
| 4 mm² | 36 A |
| 6 mm² | 46 A |
| 10 mm² | 63 A |
| 16 mm² | 85 A |
| 25 mm² | 112 A |
| 35 mm² | 138 A |
| 50 mm² | 168 A |
Nếu cáp đi trong ống, chôn đất, đặt ngoài không khí, ghép nhiều mạch hoặc dùng cách điện XLPE, phải chọn đúng cột/bảng tương ứng và áp dụng hệ số hiệu chỉnh. Sau khi đạt dòng tải vẫn cần kiểm tra sụt áp và khả năng chịu ngắn mạch.
Nhóm bảng cần tra theo loại cáp CADIVI
| Loại dây/cáp | Kết cấu chính | Khi tra cần chọn đúng |
|---|---|---|
| CV | Ruột đồng, cách điện PVC | Tiết diện, phương pháp đi dây, nhiệt độ |
| CVV | Ruột đồng, cách điện PVC, vỏ PVC | Số lõi, cách lắp đặt, số lõi mang tải |
| CXV | Ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC | Số lõi, cách lắp đặt, điều kiện môi trường |
| CVV/CXV có giáp | Có thêm giáp băng hoặc giáp sợi kim loại | Loại giáp, số lõi, lắp trên không hay chôn đất |
Nếu chưa phân biệt rõ tên cáp, xem trước bài Cáp CV là gì? Phân biệt CV, CVV và CXV. Khi BOQ dùng dạng 4×16 hoặc 3×50+1×35, bài Cách đọc ký hiệu dây cáp điện giúp kiểm tra đúng số lõi và tiết diện.
Cách dùng bảng tra dòng điện cho phép dây CADIVI trong 6 bước
- Xác định dòng tải thiết kế. Dùng công suất, điện áp, hệ số công suất và hiệu suất theo hồ sơ thiết kế; không lấy tổng công suất lắp đặt một cách máy móc.
- Xác định loại cáp. Chọn CV, CVV, CXV hoặc loại có giáp theo môi trường và yêu cầu kỹ thuật.
- Chọn đúng bảng lắp đặt. Phân biệt cáp đi trên không, trên máng, trong ống hoặc chôn trực tiếp trong đất.
- Tra tiết diện ban đầu. Chọn tiết diện có dòng cho phép không nhỏ hơn dòng thiết kế sau khi hiệu chỉnh.
- Áp dụng hệ số hiệu chỉnh. Kiểm tra nhiệt độ, ghép nhóm, độ sâu chôn và các điều kiện mà tài liệu kỹ thuật nêu.
- Kiểm tra lại sụt áp và bảo vệ. Tiết diện đạt dòng điện chưa chắc đã đạt sụt áp; đồng thời phải phối hợp với CB và khả năng chịu ngắn mạch.
Công thức tính dòng điện trước khi tra cáp
Mạch một pha
Có thể xác định dòng tải theo công thức I = P/(U × cosφ × η). Với tải thuần trở, cosφ và hiệu suất có thể gần 1; với động cơ phải dùng thông số phù hợp của thiết bị.
Mạch ba pha
Công thức thường dùng là I = P/(√3 × U × cosφ × η). Trong đó P là công suất tác dụng, U là điện áp dây, cosφ là hệ số công suất và η là hiệu suất.
Ví dụ, cùng công suất 15 kW nhưng dòng của điện một pha và ba pha khác nhau đáng kể. Do đó không thể chọn tiết diện chỉ bằng tên thiết bị hoặc số kW mà thiếu điện áp và chế độ vận hành.
Ví dụ quy trình chọn cáp cho tải ba pha
Giả sử cần cấp điện cho một tải ba pha. Các bước đúng là thu thập công suất làm việc, điện áp, cosφ, hiệu suất, chiều dài tuyến và phương pháp lắp đặt. Sau khi tính dòng tải, tra bảng của đúng dòng CVV hoặc CXV, áp dụng hệ số hiệu chỉnh rồi kiểm tra sụt áp.
Nếu kết quả nằm giữa hai tiết diện, không nên tự động chọn tiết diện nhỏ hơn vì giá thấp hơn. Cần xem khả năng mở rộng tải, điều kiện khởi động, nhiệt độ, ghép nhóm và yêu cầu bảo vệ. Quyết định cuối cùng thuộc hồ sơ thiết kế hoặc người có chuyên môn chịu trách nhiệm.
5 lỗi khi dùng bảng tra dòng điện cho phép dây CADIVI
- Tra bảng CXV nhưng đặt mua CVV cùng tiết diện.
- Dùng giá trị lắp trên không cho cáp đi trong ống hoặc đi chung nhiều mạch.
- Bỏ qua hệ số nhiệt độ và hệ số ghép nhóm.
- Chỉ kiểm tra dòng điện mà không kiểm tra sụt áp đường dây dài.
- Chọn cáp theo CB hiện có mà không kiểm tra tải và phối hợp bảo vệ.
Cần gửi gì để kiểm tra và báo giá đúng?
Một yêu cầu báo giá tốt nên có: công suất hoặc dòng tải, điện áp một pha/ba pha, chiều dài tuyến, phương pháp lắp đặt, loại cáp dự kiến, số lõi, tiết diện, cấp điện áp, thương hiệu và địa điểm giao hàng.
Ví dụ: CXV 4×16 mm², 0,6/1 kV, lắp trên máng cáp, chiều dài 250 m, CADIVI hoặc thương hiệu khác đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật. Cách ghi này giúp các nhà cung cấp báo cùng một cấu hình để so sánh giá công bằng.
Nguồn kỹ thuật nên đối chiếu
- CADIVI: thông tin sản phẩm CV 0,6/1 kV.
- CADIVI: thông tin sản phẩm CXV 0,6/1 kV.
- Thư viện tài liệu kỹ thuật chính thức của CADIVI.
Lưu ý: bài viết phục vụ tra cứu và chuẩn bị yêu cầu mua hàng, không thay thế thiết kế điện. Dòng điện cho phép phải lấy từ tài liệu kỹ thuật đúng phiên bản, đúng mã cáp và đúng điều kiện lắp đặt.
Gửi BOQ để kiểm tra quy cách và nhận báo giá
Có BOQ cáp? Gửi Excel/PDF, quy cách, số mét, địa điểm giao và tiến độ để An Sơn kiểm tra giá.
5 bình luận về “Bảng tra dòng điện cho phép dây CADIVI: cách chọn CV, CVV, CXV đúng tải”
Bình luận đã đóng.