An Sơn thiết bị điện và chiếu sáng

Cách tính tiết diện dây điện theo công suất và dòng tải

Tính tiết diện dây điện không nên chỉ dựa vào một bảng “bao nhiêu kW dùng dây bao nhiêu mm²”. Quy trình đúng là tính dòng tải, xác định điều kiện lắp đặt, kiểm tra khả năng chịu dòng, sụt áp và phối hợp với CB bảo vệ.

Dây điện nối dài MPE DCW2150-5 tiết diện 2x1.5mm2
Ví dụ sản phẩm MPE có ghi rõ cấu hình dây 2×1,5mm²; phải chọn tiết diện theo tải và điều kiện lắp đặt.

Bước 1: Tính dòng điện từ công suất

Với tải 1 pha:

I = P / (U × cosφ × η)

Với tải 3 pha cân bằng:

I = P / (√3 × U × cosφ × η)

Trong đó: P là công suất tác dụng (W), U là điện áp (V), cosφ là hệ số công suất và η là hiệu suất. Với tải thuần trở có thể gần đúng cosφ và η bằng 1; với động cơ phải dùng thông số thực tế trên nhãn máy hoặc tài liệu kỹ thuật.

Ví dụ tải 1 pha 3.000W

Nếu tải gần thuần trở, điện áp 220V:

I ≈ 3.000 / 220 ≈ 13,6A

13,6A chưa phải là kết luận chọn dây. Cần tiếp tục kiểm tra dây đi âm tường hay đi nổi, số dây mang tải trong ống, nhiệt độ môi trường, chiều dài tuyến và loại cách điện.

Bước 2: Chọn theo khả năng chịu dòng của dây

Khả năng chịu dòng thay đổi theo vật liệu ruột dẫn, cách điện, phương pháp lắp đặt, nhiệt độ và cách bó cáp. Vì vậy, bảng tra của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn áp dụng mới là căn cứ chính. Không nên dùng một hệ số A/mm² cố định cho mọi trường hợp.

Bước 3: Kiểm tra sụt áp

Tuyến dây dài có thể đủ chịu dòng nhưng vẫn sụt áp quá mức. Khi đó thiết bị hoạt động yếu, động cơ khó khởi động hoặc dây phát nóng. Với tuyến dài, cần tính sụt áp theo điện trở dây, dòng tải và chiều dài mạch; nếu vượt giới hạn thiết kế thì tăng tiết diện.

Bước 4: Phối hợp với CB

Nguyên tắc bảo vệ cơ bản là dòng làm việc của tải không vượt quá dòng định mức của CB, và CB phải bảo vệ được khả năng chịu dòng của dây. Nói đơn giản: không tăng CB để chữa hiện tượng hay nhảy nếu dây dẫn không chịu được dòng đó.

5 dữ liệu cần có trước khi chọn dây

  1. Công suất hoặc dòng định mức của tải.
  2. Điện áp 1 pha hay 3 pha; với động cơ cần cosφ, hiệu suất và chế độ khởi động.
  3. Chiều dài tuyến dây.
  4. Phương pháp lắp: đi nổi, trong ống, âm tường, máng cáp hay chôn đất.
  5. Nhiệt độ, số mạch đi chung và yêu cầu sụt áp.

Những lỗi chọn dây thường gặp

  • Chỉ nhìn công suất mà bỏ qua chiều dài tuyến.
  • Dùng dòng khởi động của động cơ như tải thuần trở.
  • Không giảm tải khi nhiều dây đi chung ống hoặc môi trường nóng.
  • Chọn CB lớn hơn khả năng chịu dòng của dây.
  • Không tính dây trung tính, dây PE và yêu cầu chống cháy theo hồ sơ.

Cần báo giá dây/cáp theo công trình?

Xem hướng dẫn chọn dây điện, cáp điện phục vụ thi công hoặc tải mẫu BOQ cáp điện. Gửi An Sơn loại tải, công suất, chiều dài, cách lắp và số lượng để kiểm tra cấu hình trước khi báo giá.

Lưu ý: ví dụ trên dùng để hiểu nguyên lý, không thay thế thiết kế điện và bảng tra của nhà sản xuất/tiêu chuẩn áp dụng.