Cáp nhôm AXV CADIVI là dòng cáp điện lực hạ thế có ruột dẫn nhôm, cách điện XLPE và vỏ bọc PVC. Để nhận báo giá đúng, BOQ cần ghi đủ số lõi, tiết diện, tổng chiều dài, điều kiện lắp đặt và địa điểm giao hàng.
Cáp AXV CADIVI là gì?
Ký hiệu AXV thể hiện cấu trúc cơ bản gồm ruột nhôm, lớp cách điện XLPE và vỏ PVC. Catalogue CADIVI phân nhóm AXV một lõi và nhiều lõi; dải quy cách cụ thể cần được đối chiếu tài liệu và tồn kho hiện hành.
| Thông tin BOQ | Cần ghi | Rủi ro nếu thiếu |
|---|---|---|
| Series | AXV CADIVI | Nhầm với AVV hoặc biến thể có giáp |
| Số lõi | Một lõi hoặc nhiều lõi | Sai cấu trúc cáp |
| Tiết diện | mm² mỗi lõi | Không kiểm tra được tải và sụt áp |
| Chiều dài | Số mét từng mã | Sai đóng gói và tổng giá |
| Giao hàng | Nơi giao, tiến độ | Thiếu kiểm tra tồn kho, vận chuyển |
Cấu tạo cáp AXV
- Ruột dẫn bằng nhôm.
- Cách điện XLPE.
- Vỏ bọc ngoài PVC.
- Có nhóm một lõi và nhiều lõi theo catalogue.
Không nên dùng tên AXV để thay cho AXV/DATA, AXV/DSTA, AXV/AWA hoặc AXV/SWA. Các hậu tố mô tả cấu trúc bổ sung, đặc biệt liên quan đến lớp bảo vệ cơ học, nên phải chốt đúng theo thiết kế.
AXV khác AVV thế nào?
Điểm nhận biết chính là vật liệu cách điện: AXV dùng XLPE, còn AVV dùng PVC. Không nên tự thay thế hai series chỉ vì cùng là cáp ruột nhôm; cần kiểm tra yêu cầu nhiệt, dòng tải, đầu nối và hồ sơ thiết kế.
Ứng dụng của cáp nhôm AXV
AXV được xem xét cho tuyến phân phối điện hạ thế khi thiết kế cho phép dùng ruột nhôm và cách điện XLPE. Khả năng sử dụng thực tế phụ thuộc phương thức lắp đặt, nhiệt độ môi trường, chiều dài tuyến, sụt áp, bảo vệ ngắn mạch và yêu cầu cơ học.
Cách chọn cáp AXV CADIVI
- Xác định dòng làm việc và điện áp hệ thống.
- Chọn số lõi theo sơ đồ cấp điện.
- Tính tiết diện theo dòng điện cho phép và hệ số hiệu chỉnh.
- Kiểm tra sụt áp theo chiều dài tuyến.
- Kiểm tra khả năng chịu ngắn mạch và phối hợp thiết bị bảo vệ.
- Chốt điều kiện lắp đặt, số mét, đóng gói và nơi giao.
Nếu chuyển từ cáp đồng sang cáp nhôm, cần tính toán lại thay vì quy đổi máy móc. Đồng thời phải kiểm tra đầu cốt phù hợp vật liệu nhôm, không gian đấu nối và hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
Cách ghi AXV trong BOQ
Nên ghi: CADIVI – AXV – số lõi x tiết diện mm² – chiều dài – đóng gói – nơi giao – tiến độ. Nếu tuyến cần giáp hoặc cấu trúc riêng, phải ghi đúng hậu tố tương ứng.
Giá cáp nhôm AXV CADIVI
Giá thay đổi theo số lõi, tiết diện, số mét, quy cách đóng gói, tồn kho, VAT, vận chuyển và thời điểm đặt. Xem bảng giá cáp điện CADIVI 2026 và xác nhận lại trước khi mua.
Tham khảo thêm sản phẩm CADIVI, bảng dòng điện cho phép và hướng dẫn gửi BOQ/RFQ.
Câu hỏi thường gặp
AXV có mặc định là cáp có giáp không?
Không. Nếu cần giáp bảo vệ phải xác định đúng biến thể và ký hiệu đầy đủ theo hồ sơ.
Có chọn AXV chỉ theo công suất tải được không?
Không. Cần kiểm tra dòng tải, sụt áp, điều kiện lắp đặt, ngắn mạch và phối hợp bảo vệ.
Nhận báo giá cáp AXV CADIVI
Gửi BOQ, quy cách, số mét, địa điểm giao và tiến độ để An Sơn kiểm tra giá.
Gửi BOQ/RFQ nhận báo giá · Zalo/Hotline: 0913 782 179