Đèn LED panel âm trần MPE là nhóm đèn siêu mỏng lắp vào lỗ khoét trần, phân bố ánh sáng rộng cho nhà ở, văn phòng, cửa hàng và công trình thương mại. Theo bảng giá MPE 05/2026, nhóm này gồm các series RPL, RPL viền màu, RPL2, RPL3, SPL, RPE, MRPL, RP cùng các phiên bản cảm biến và điều chỉnh độ sáng. Nếu cần so sánh panel âm trần, ốp nổi và kích thước 600×600, xem trang tổng quan đèn panel LED.
Trang này chỉ bao phủ panel âm trần. Không gộp với downlight âm trần, panel ốp nổi, downlight ốp nổi hay LED tấm vì các nhóm đó có kết cấu và phương pháp lắp đặt khác nhau.
Các series panel âm trần MPE trong bảng giá
| Series | Dải công suất/đặc điểm | Gợi ý lựa chọn |
|---|---|---|
| RPL | 6W, 9W, 12W, 18W, 24W; tròn; nhiều CCT và bản 3 màu | Dòng phổ thông, nhiều kích thước lỗ khoét |
| RPL viền màu | 7W, 9W, 12W; viền vàng hoặc bạc | Cần điểm nhấn trang trí |
| RPL2 | 6W, 9W, 12W, 18W | Panel tròn, dải điện áp rộng |
| RPL3 | 7W, 9W, 12W | Thiết kế nhựa PC siêu mỏng |
| SPL | 6W, 9W, 12W, 18W, 24W; dạng vuông | Lỗ khoét vuông |
| RPE | 6W, 9W, 12W, 18W, 24W | Mini panel, có thể kết hợp khung lắp nổi SRPE |
| MRPL | 6W, 12W, 18W, 24W | Panel đa năng, hỗ trợ lắp âm hoặc lắp nổi |
| RP | 6W, 9W, 12W, 18W, 24W | Thêm lựa chọn panel âm trần theo kích thước |
| RPL/MS, RPL/DIM, SPL/DIM | Cảm biến chuyển động hoặc điều chỉnh độ sáng | Nhu cầu điều khiển chuyên biệt |
Thông số đèn LED panel âm trần MPE cần đối chiếu
Tùy series, nguồn điện thường nằm trong các dải 100–240V AC, 170–265V AC hoặc 175–265V AC. Nhiều mẫu dùng chip SMD 2835, tuổi thọ danh định 30.000 giờ, Ra > 80, PF > 0,5 và góc chiếu khoảng 110–120°. Khi chọn hàng phải đọc đúng thông số của model, không áp một dải điện áp cho toàn bộ nhóm.
| Model tham khảo | Công suất | Quang thông | Màu sáng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| RPL-6ST / RPL-6SN / RPL-6SV | 6W | 500 lm | Trắng / trung tính / vàng | 122.700 VNĐ |
| RPL-6S/3C | 6W | 500 lm | 3 màu 3000K–6500K–4000K | 170.500 VNĐ |
| RPL2-6T / RPL2-6N / RPL2-6V | 6W | 600 lm | Trắng / trung tính / vàng | 97.000 VNĐ |
| RPE-6T / RPE-6V | 6W | 500 lm | Trắng / vàng | 107.600 VNĐ |
Giá tham khảo theo bảng giá MPE 05/2026 và có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng, phiên bản màu sáng và chính sách bán hàng. Hãy gửi mã đầy đủ để nhận báo giá xác nhận.

Chọn công suất và lỗ khoét đèn LED panel âm trần MPE
Chọn công suất theo diện tích, độ cao trần và mức rọi yêu cầu, sau đó đối chiếu quang thông. Quan trọng hơn, kích thước sản phẩm và kích thước lỗ khoét phải khớp trần hiện hữu. Ví dụ một số mẫu RPL 6W có thân Ø120 × 22 mm và lỗ khoét Ø105 mm; bản vuông SPL dùng kích thước và lỗ khoét vuông. Không nên chỉ dựa vào công suất để thay thế.
Chọn màu sáng cho đèn LED panel âm trần MPE
Hậu tố T thường là trắng 6000–6500K, N là trung tính 4000–4500K và V là vàng 2800–3200K. Model /3C tích hợp ba mức màu. Với vị trí cần tự động bật khi có chuyển động, xem RPL/MS; khi cần thay đổi độ sáng, chọn đúng RPL/DIM hoặc SPL/DIM và bộ điều khiển tương thích.
Phân biệt đèn LED panel âm trần MPE với các nhóm khác
Panel âm trần có mặt phát sáng rộng, thân mỏng và lắp chìm qua lỗ khoét. Downlight âm trần thường có cấu trúc quang học sâu hơn và tập trung ánh sáng hơn. Panel ốp nổi gắn trực tiếp lên bề mặt trần, còn LED tấm dùng cho các ô trần hoặc khung treo kích thước lớn. Xác định đúng kiểu trần trước khi chốt series giúp tránh mua nhầm.
6 bước chọn đèn LED panel âm trần MPE
- Đo chính xác lỗ khoét, độ dày và chiều sâu khoảng trần.
- Xác định diện tích, chiều cao trần và mức sáng cần thiết.
- Chọn công suất và quang thông phù hợp, tránh gây chói.
- Chọn dạng tròn hoặc vuông theo bố cục kiến trúc.
- Chọn ánh sáng trắng, trung tính, vàng hoặc phiên bản đổi màu.
- Ghi đủ series, công suất, kích thước và số lượng khi yêu cầu báo giá.
Đèn LED panel âm trần MPE cần được đối chiếu lỗ khoét và khoảng trần trước khi đặt hàng.
Lắp đặt và bảo dưỡng an toàn
Đèn LED panel âm trần MPE cần lỗ khoét đúng kích thước và khoảng trần đủ cho driver. Trước khi thi công phải ngắt nguồn, kiểm tra dây dẫn, đầu nối và vị trí xương trần. Tai cài cần giữ chắc mà không làm nứt tấm trần. Không phủ kín driver bằng vật liệu cách nhiệt nếu hướng dẫn sản phẩm không cho phép. Khi vệ sinh, hãy để đèn nguội và dùng khăn mềm khô.
Chọn đúng mã đèn LED panel âm trần MPE giúp ánh sáng đồng đều và tránh phải sửa lại lỗ trần.
Câu hỏi thường gặp
Có thể thay panel âm trần bằng downlight không?
Chỉ nên thay khi kích thước lỗ khoét, quang thông, góc chiếu và khoảng trần đều phù hợp. Hai nhóm có cách phân bố ánh sáng khác nhau nên không thể chỉ so sánh công suất.
Nên chọn panel tròn hay vuông?
Chức năng chiếu sáng có thể tương đương; lựa chọn chủ yếu dựa vào bố cục trần, kích thước lỗ khoét và phong cách nội thất.
Tham khảo thêm tại website chính thức MPE. Giá và thông số cần xác nhận theo catalogue và thời điểm đặt hàng.
Mẫu đang có tại An Sơn
- RPL-6S/3C – Panel âm trần 6W 3 màu
- RPL2-6T – Panel âm trần 6W trắng
- RPL2-6V – Panel âm trần 6W vàng
- RPL-6SN – Panel âm trần 6W trung tính
Yêu cầu báo giá đèn LED panel âm trần MPE
Hãy gửi series/model, công suất, màu sáng, kích thước lỗ khoét, số lượng và địa điểm giao hàng. Xem thêm thiết bị điện MPE, các dòng bulb MPE LBA hoặc gửi danh sách RFQ để An Sơn kiểm tra hàng và báo giá.