Tải G và P trên biến tần Coreken H330 là gì?
Tải G và P là hai mức chọn công suất theo đặc tính tải. G dùng cho tải nặng, P dùng cho tải nhẹ/mô-men biến thiên. Trên một số mã H330, tài liệu kỹ thuật ghi đồng thời hai mức, ví dụ H330-4T15GB/18.5PB.
Điều đó không có nghĩa một biến tần 15kW có thể chạy mọi động cơ 18.5kW. Mức P chỉ áp dụng khi tải, dòng, chu kỳ và điều kiện làm mát phù hợp.

Đặc điểm của tải G
Tải G thường cần mô-men tương đối ổn định hoặc khả năng quá tải cao:
- Băng tải có tải khi khởi động.
- Máy trộn, máy nghiền, máy ép và máy chế biến.
- Cơ cấu ma sát, tải quán tính hoặc chạy chậm lâu.
- Máy đảo chiều, tăng/giảm tốc nhiều lần.
Với tải G, công suất trên mã G và dòng ra tài liệu kỹ thuật phải bằng hoặc lớn hơn yêu cầu động cơ. Khi môi trường nóng, tủ kín hoặc tải nặng liên tục, cần đánh giá dự phòng và thông gió.
Đặc điểm của tải P
Tải P thường có mô-men giảm khi tốc độ giảm, phổ biến ở bơm ly tâm và quạt. Vì yêu cầu quá tải thấp hơn, cùng một khung biến tần có thể được dùng cho mức kW P lớn hơn mức G.
Tuy nhiên bơm thể tích, máy nén, quạt áp suất cao hoặc bơm thường xuyên chạy gần cực đại có thể không phải tải nhẹ. Không chọn P chỉ vì tên thiết bị là “bơm” hay “quạt”.
Bảng ví dụ mã G/P H330
| Model | Tải G | Tải P | Dòng ra |
|---|---|---|---|
| H330-4T4GB/5.5PB | 4kW | 5.5kW | 9.0A |
| H330-4T7.5GB/11PB | 7.5kW | 11kW | 17.0A |
| H330-4T15GB/18.5PB | 15kW | 18.5kW | 32.0A |
| H330-4T22GB/30PB | 22kW | 30kW | 45.0A |
| H330-4T30GB/37PB | 30kW | 37kW | 60.0A |
Dòng ra là mốc phải so với tem động cơ. Nếu dòng động cơ vượt bảng, mức kW P không đủ căn cứ để chốt model.
Năm câu hỏi để phân loại tải G và P
- Máy khởi động có tải hay không tải?
- Có chạy tốc độ thấp trong thời gian dài không?
- Mô-men giảm hay gần như không đổi khi tốc độ giảm?
- Có đảo chiều, dừng nhanh hoặc khởi động nhiều lần không?
- Dòng thực tế khi chạy cực đại là bao nhiêu?
Nếu chưa có dữ liệu, chọn theo G là hướng thận trọng hơn, nhưng vẫn cần kỹ thuật tính toán. Không nên “nâng” lên P chỉ để giảm giá thiết bị.
Ví dụ chọn tải G và P
Bơm ly tâm điều khiển áp suất
Tải thường có đặc tính P. Kiểm tra dòng động cơ, lưu lượng/cột áp, điểm làm việc và thời gian chạy gần tốc độ tối đa. PID có thể giúp giữ áp suất.
Băng tải vật liệu
Thường chọn G vì cần mô-men khi khởi động và tải có thể thay đổi. Cần biết khối lượng, góc nghiêng, tốc độ thấp và thời gian tăng tốc.
Quạt hút áp suất cao
Tên gọi là quạt nhưng không đủ để kết luận P. Phải kiểm tra đường đặc tính, van/damper, mật độ khí và dòng động cơ ở điểm làm việc.
G/P và bộ hãm B
Hậu tố B liên quan cấu hình bộ hãm tích hợp, không thay đổi bản chất G/P. Nếu tải quán tính lớn hoặc cần dừng nhanh, phải chọn điện trở hãm và chu kỳ hãm riêng. Tải nâng hạ cần giải pháp an toàn cơ khí/điện độc lập.
Sai lầm khi chọn tải G và P
- Chỉ nhìn kW, bỏ qua dòng ra.
- Xếp mọi bơm/quạt vào P.
- Dùng mức P cho băng tải hoặc máy trộn nặng.
- Không tính nhiệt độ, tủ điện và chu kỳ tải.
- Không kiểm tra tăng/giảm tốc và yêu cầu hãm.
Tra model H330
Xem bảng model H330 Series, cách đọc mã 2S/4T/G/P/B và tài liệu kỹ thuật Coreken.
Nhờ An Sơn xác định tải G và P
Gửi ảnh tem động cơ, loại máy, chu kỳ chạy, tốc độ thấp nhất, thời gian tăng/giảm tốc, số lượng và địa điểm giao qua Zalo 0913 782 179. An Sơn sẽ ghi rõ công suất G/P và mã đầy đủ trên báo giá.