Tủ điện MPE có nhiều cấu hình theo cách lắp đặt và số cực MCB. Khi chọn cần xác định rõ âm tường hay lắp nổi, môi trường trong nhà hay ngoài trời, số module thực dùng và phần dự phòng trước khi chốt model. Nếu cần xem tổng quan trước khi chọn MPE, xem trang tủ điện.
Phạm vi bài viết: tủ điện dân dụng MPE thuộc các nhóm âm tường TS, T, G; lắp nổi TN và chống thấm WP. Không bao gồm tủ điện công nghiệp đặt gia công, vỏ tủ điều khiển hoặc riêng thiết bị đóng cắt bên trong.
Các dòng tủ điện MPE
| Series | Kiểu lắp | Ứng dụng chọn nhanh |
|---|---|---|
| TS | Âm tường | Công trình cần mặt tủ gọn, đồng bộ với bề mặt hoàn thiện |
| T | Âm tường | Dải số cực rộng, thân thép sơn tĩnh điện và nắp polycarbonate |
| G | Âm tường | Thanh ray điều chỉnh đa hướng, nắp mở ngang |
| TN | Lắp nổi | Cải tạo hoặc vị trí không thể khoét tường |
| WP | Chống thấm | Khu vực có bụi, ẩm hoặc cần cấp bảo vệ cao hơn |
Bảng tham khảo tủ điện âm tường MPE series T
| Model | Số cực MCB | Kích thước công bố (mm) | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| T6 | 5–6 cực | 215 × 199 × 188 × 170 × 89 × 70 | 222.600đ |
| T10 | 7–10 cực | 287 × 213 × 258 × 185 × 89 × 70 | 259.900đ |
| T14 | 11–14 cực | 362 × 248 × 330 × 216 × 89 × 70 | 405.200đ |
| T20 | 15–20 cực | 470 × 248 × 440 × 216 × 95 × 76 | 502.000đ |
| T24 | 21–24 cực | 323 × 382 × 300 × 355 × 95 × 76 | 633.500đ |
| T32 | 25–32 cực | 398 × 500 × 365 × 460 × 105 × 76 | 868.300đ |
Series T dùng trong nhà, theo tiêu chuẩn BS 5486-1. Thân tủ bằng thép sơn tĩnh điện, nắp polycarbonate; đi kèm thanh nối dây, điểm nối đất và các ngõ vào/ra dây được thiết kế sẵn.
Cách chọn tủ điện MPE đúng nhu cầu
- Chọn kiểu lắp: dùng TS, T hoặc G khi cần âm tường; dùng TN cho lắp nổi; chọn WP khi môi trường yêu cầu khả năng chống bụi và nước.
- Tính số cực: cộng tổng module của MCB, RCBO, RCCB và thiết bị phụ trợ, sau đó chừa khoảng 20–30% vị trí dự phòng.
- Kiểm tra kích thước: đối chiếu kích thước tổng thể, kích thước khoét và chiều sâu tủ với bản vẽ thi công.
- Kiểm tra phụ kiện: xác nhận thanh ray, thanh trung tính, thanh tiếp địa, mặt che và khóa/nắp theo đúng series.
- Phối hợp thiết bị: lập sơ đồ nhánh và chọn thiết bị đóng cắt MPE trước khi quyết định dung lượng tủ.
Lưu ý khi đặt tủ điện MPE
Không nên chọn tủ chỉ theo số lượng nhánh vì MCB 2P, 3P, 4P và RCBO có thể chiếm nhiều module. Với khu vực ngoài trời, cần kiểm tra đúng cấp bảo vệ của từng model WP, vị trí đầu cáp và biện pháp che mưa thực tế.
7 bước kiểm tra trước khi chọn tủ điện MPE
- Lập danh sách MCB, RCCB, RCBO và thiết bị điều khiển.
- Quy đổi từng thiết bị sang số module thực tế.
- Chừa tối thiểu 20–30% vị trí dự phòng mở rộng.
- Chọn kiểu âm tường, lắp nổi hoặc chống thấm.
- Kiểm tra kích thước khoét tường và chiều sâu lắp đặt.
- Xác nhận thanh trung tính, thanh tiếp địa và phụ kiện đi kèm.
- Đối chiếu model, số lượng và điều kiện giao hàng trước khi đặt.
Vị trí lắp tủ điện MPE cần khô ráo, dễ thao tác và có khoảng trống bảo trì. Với tủ ngoài trời, ngoài cấp IP của vỏ tủ còn phải xử lý đầu cáp, lỗ đi dây và mái che để hạn chế nước xâm nhập.
Lắp đặt và nghiệm thu an toàn
Trước khi đấu nối, phải cô lập nguồn, kiểm tra tiếp địa và phân chia dây trung tính đúng sơ đồ. Nhãn mạch nên thể hiện rõ phụ tải của từng nhánh. Sau khi hoàn thiện, kỹ thuật viên cần kiểm tra lực siết đầu nối, cách điện và hoạt động của thiết bị bảo vệ.
Danh mục series TS, TN, WP, T và G có thể đối chiếu trên website chính thức của MPE. Thông số và giá thực tế vẫn cần xác nhận theo model tại thời điểm đặt hàng.
Mẫu đang có tại An Sơn
- T6 – Tủ điện âm tường 5–6 cực
- T10 – Tủ điện âm tường 7–10 cực
- T20 – Tủ điện âm tường 15–20 cực
- T32 – Tủ điện âm tường 25–32 cực
Yêu cầu báo giá tủ điện MPE
Giá là mức tham khảo và có thể thay đổi theo thời điểm, model, số lượng và điều kiện giao hàng. Xem thêm thiết bị điện MPE hoặc gửi danh sách RFQ gồm series, số cực, kiểu lắp, số lượng và địa điểm giao hàng để An Sơn kiểm tra hàng và báo giá.
