Quạt thông gió hay quạt hút dùng để đưa không khí ẩm, nóng hoặc có mùi ra khỏi phòng. Khi chọn quạt, không nên chỉ nhìn công suất W; cần xác định vị trí lắp, lưu lượng gió, kích thước lỗ chờ, đường thoát gió và độ ồn.
An Sơn hiện có quạt hút MPE và nội dung tư vấn cho quạt hút Senko. Nếu đang thay quạt cũ, nên đo lỗ chờ và kiểm tra cách thoát gió trước khi chọn model.
Quạt thông gió và quạt hút có khác nhau không?
Trong nhu cầu dân dụng, hai cách gọi thường được dùng cho cùng nhóm thiết bị có nhiệm vụ trao đổi hoặc hút không khí khỏi phòng. Điều quan trọng hơn tên gọi là xác định quạt lắp âm tường, âm trần hay nối ống; hút một chiều hay có chức năng khác; và lưu lượng có phù hợp không gian hay không.
Chọn quạt hút theo vị trí lắp
| Vị trí | Nên kiểm tra | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Âm tường | Kích thước lỗ tường, độ dày tường, mặt ngoài và hướng thoát | Có thể thoát gió trực tiếp ra ngoài qua tường |
| Âm trần | Kích thước lỗ khoét, khoảng trống trên trần, đường ống nếu có | Nhà vệ sinh, phòng có trần giả hoặc cần giấu quạt trên trần |
| Đa năng | Kiểu gá lắp và kích thước lỗ theo đúng model | Cần linh hoạt âm tường, âm trần hoặc vách kính theo thiết kế sản phẩm |
Quạt thông gió nhà vệ sinh chọn thế nào?
Với nhà vệ sinh, mục tiêu chính là giảm ẩm và mùi. Cần xem diện tích và thể tích phòng, số người sử dụng, độ dài đường thoát gió và mức cản của ống hoặc cửa chớp. Nếu quạt phải đẩy gió qua đường ống dài, không nên chọn chỉ dựa vào đường kính cánh hoặc công suất điện.
Trường hợp quạt cũ chạy yếu, trước khi thay nên kiểm tra bụi bẩn, cửa chớp, đường ống, vật cản và nguồn điện. Quạt mới lớn hơn chưa chắc cải thiện nếu đường thoát gió đang bị nghẹt.
Lưu lượng gió quan trọng hơn chỉ số W
Công suất W cho biết điện năng tiêu thụ, còn khả năng thông gió cần nhìn vào lưu lượng gió của đúng model. Hai quạt cùng công suất có thể cho lưu lượng và độ ồn khác nhau. Khi so sánh, cần dùng dữ liệu kỹ thuật của nhà sản xuất trong cùng điều kiện đo.
Đo lỗ chờ trước khi mua quạt hút
Đây là bước thường bị bỏ qua khi thay quạt cũ. Quạt âm tường và âm trần có kích thước mặt ngoài lớn hơn kích thước lỗ lắp. Vì vậy cần đo lỗ chờ thực tế, không chỉ đo mặt quạt cũ.
Nếu chưa có lỗ chờ, nên chọn model trước rồi thi công theo kích thước nhà sản xuất công bố. Cách này giảm nguy cơ khoét sai và phải sửa trần hoặc tường.
Một số quạt hút MPE tại An Sơn
Các model dưới đây đại diện cho nhóm âm tường, âm trần và đa năng; cần mở từng sản phẩm để kiểm tra kích thước lỗ lắp và thông số lưu lượng trước khi đặt.
-
Giá ưu đãi

Quạt hút âm tường có mặt che bảo vệ, mặt vuông, đục lỗ tường 200mm MPE AF-150
Giá gốc là: 510.100 ₫.381.575 ₫Giá hiện tại là: 381.575 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng -
Giá ưu đãi

Quạt hút âm tường có mặt che bảo vệ, mặt vuông, đục lỗ tường 250mm MPE AF-200
Giá gốc là: 612.000 ₫.458.000 ₫Giá hiện tại là: 458.000 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng -
Giá ưu đãi

Quạt hút âm trần có mặt che bảo vệ, mặt vuông, đục lỗ trần 200mm MPE AFC-130
Giá gốc là: 605.400 ₫.453.050 ₫Giá hiện tại là: 453.050 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng -
Giá ưu đãi

Quạt hút âm trần có mặt che bảo vệ, mặt vuông, đục lỗ trần 250mm MPE AFC-250
Giá gốc là: 764.900 ₫.572.675 ₫Giá hiện tại là: 572.675 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng -
Giá ưu đãi

Quạt hút âm trần mô tơ bạc đạn, mặt vuông, đục lỗ trần 198mm MPE AFC2-130
Giá gốc là: 605.400 ₫.453.050 ₫Giá hiện tại là: 453.050 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng -
Giá ưu đãi

Quạt hút âm trần mô tơ bạc đạn, mặt vuông, đục lỗ trần 230mm MPE AFC2-250
Giá gốc là: 632.300 ₫.473.225 ₫Giá hiện tại là: 473.225 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng -
Giá ưu đãi

Quạt hút đa năng 3 in 1 âm trần, âm tường, vách kính, mặt vuông, đục lỗ 150mm MPE AFM-150
Giá gốc là: 547.900 ₫.409.925 ₫Giá hiện tại là: 409.925 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng -
Giá ưu đãi

Quạt hút ốp trần Ceiling mặt tròn, kết hợp đèn DLC-6/3C MPE AFCL-130R6
Giá gốc là: 1.030.500 ₫.771.875 ₫Giá hiện tại là: 771.875 ₫. Đã gồm VAT Thêm vào giỏ hàng
Quạt hút Senko
An Sơn cũng có nội dung so sánh và hướng dẫn chọn quạt hút Senko theo kiểu lắp. Với Senko, cần đối chiếu đúng dòng, kích thước lỗ lắp và nhu cầu thông gió; không nên chọn chỉ theo tên thương hiệu.
5 thông tin cần có để chọn đúng quạt
- Phòng dùng làm gì và diện tích/kích thước phòng.
- Lắp âm tường, âm trần hay vị trí khác.
- Kích thước lỗ chờ hiện có.
- Thoát gió trực tiếp hay qua đường ống; nếu qua ống, cần biết chiều dài và số đoạn đổi hướng.
- Yêu cầu về độ ồn và thời gian vận hành.
Nguyên tắc: chọn đúng kiểu lắp và đường thoát gió trước, sau đó mới chọn lưu lượng và model. Như vậy hiệu quả hơn việc mua quạt lớn nhất có thể rồi mới tìm cách lắp.